So sánh giá trị dinh dưỡng của 4 loại thịt cơ bản

So sánh giá trị dinh dưỡng của 4 loại thịt cơ bản

Thịt đóng vai trò quan trọng trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày của cơ thể bất kể độ tuổi, giới tính nào. Thịt có nhiều loại thịt, mỗi loại cung cấp cho cơ thể hàm lượng dinh dưỡng khác nhau. Do đó để có chế độ dinh dưỡng phù hợp thì các bạn nên tìm hiểu kĩ thành phần dinh dưỡng của từng loại thịt. Đặc biệt là các loại thịt cơ bản được sử dụng nhiều hàng ngày: thịt bò, thịt heo, thịt gà, thịt vịt.

1. Thịt bò

Điểm dinh dưỡng: thịt bò 8 điểm, thịt bê 6 điểm

Thường các loại thịt đỏ được biết đến là nguồn cung cấp sắt và folate dồi dào cho cơ thể đặc biệt là thịt bò. Thịt bò rất tốt cho trẻ em vì thịt mềm và dễ tiêu hóa. Tuy nhiên, không phải miếng thịt bò nào cũng có giá trị dinh dưỡng như nhau. Thịt bò được phân loại dựa theo lớp thịt và hàm lượng chất béo có trong thịt. Càng nhiều chất béo thì thịt càng mềm.

Để biết đâu là miếng bò nhiều chất béo, các bạn có thể nhìn màu sắc của miếng thịt: những miếng thị có màu sáng và các sợi mỡ chạy dọc như vân cẩm thạch thì sẽ có nhiều chất béo hơn, thịt màu càng tối thì càng có ít chất béo.

Những phần thịt bò nhiều chất béo nhất là: Dẻ sườn bò, Ức bò. Phần thịt bò hợp cho trẻ nhất là filet hay còn gọi là thăn bò. Phần thịt thăn bò này vừa mềm, lại không có quá nhiều sợi mỡ.

Bí quyết làm thịt bò ngon - VnExpress Cooking

2. Thịt heo

Độ giàu dinh dưỡng: 8 điểm

Cũng như đa số các loại thịt, từng phần khác nhau của thịt heo cũng có hàm lượng calo và chất béo khác nhau. Phần thịt heo nạc nhất là thịt thăn, tuy nhiên, những phần thịt khác như sườn nạc cũng rất hợp để mẹ nấu cho trẻ ăn.

Phần thịt mà trẻ nên tránh ăn là thịt ba chỉ vì nó có thể khiến trẻ bị khó tiêu đầy bụng Thịt thăn heo có rất nhiều vitamin B1 (thiamin) rất tốt cho trẻ biếng ăn kích thích vị giác. Ngoài ra, thăn heo còn giàu phospho, protein và ít chất béo.

OECD: Việt Nam sắp trở thành quốc gia tiêu thụ thịt heo lớn thứ hai châu Á

3. Thịt gà

Độ giàu dinh dưỡng: 6 điểm

So với thịt đỏ thì thịt gà có ít mỡ và nhiều nạc hơn. Những phần thịt trắng như ức hay lườn sẽ ít calo chất béo và cholesterol hơn thịt nâu như đùi và má đùi. Thịt cánh gà bỏ da cũng thuộc loại ngon bổ và là lựa chọn tốt cho bữa ăn của trẻ.

Mỗi vùng thịt trắng hay thịt nâu của gà đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng. Thịt trắng thì nạc và ít cholesterol hơn thịt nâu. Tuy nhiên thịt nâu lại chứa nhiều vitamin B, sắt, chất béo và calo. Khi mua gà cho con, mẹ có thể chọn loại thịt đùi nếu muốn tăng năng lượng cho trẻ mà thay thế thịt đỏ như bò.

Trên thực tế, da gà không phải là thực phẩm có hại với những trẻ đã trên 1 tuổi. Tuy nhiên trong quá trình nấu nướng, chất béo có trong thịt gà sẽ thoát hết ra da, do đó mẹ không nên cho trẻ ăn da gà hoặc nên lọc bỏ da trước khi chế biến.

Phần thịt gà nhiều chất béo và calo nhất là đùi nguyên da. Phần ít nhất là ức gà bỏ da.

Thịt gà trữ đông nhưng sẽ tươi ngon như mới mua chỉ cần bí quyết này khi  chế biến

4. Thịt vịt

Độ giàu dinh dưỡng: 4 điểm

Mặc dù trông vịt có vẻ rất béo và nhiều mỡ, nhưng nếu lọc da, một miếng thịt vịt nạc cũng chỉ chứa lượng chất béo bằng một miếng thịt cừu nướng. Vịt cũng có nhiều sắt nhưng không phải quá giàu, thêm vào đó, hàm lượng cholesterol của thịt vịt khá cao, gấp đôi thịt bò. Do đó, mẹ chỉ nên cho trẻ ăn vịt để đổi món và làm phong phú thực đơn của con.

Cách chọn vịt thơm ngon, không chứa chất tăng trọng - VietNamNet

Mua thịt ngon, chất lượng đảm bảo tại: THE FOOD HOUSE 

 

THE FOOD HOUSE 

Thực phẩm cho người sành ăn

 

BÀI VIẾT KHÁC

Mini Game
Hotline: 0913.891.579
SMS: 0913.891.579 Nhắn tin Facebook Zalo: 0913.891.579